Toàn văn Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX

Thứ 5, 15.10.2020 | 18:04:25
1,285 lượt xem

BGTV- Chiều 15/10, tại phiên bế mạc Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2020-2025), 100% đại biểu đã biểu quyết, nhất trí thông qua Nghị quyết của Đại hội. Sau đây, chúng tôi xin trân trọng đăng toàn văn Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2020-2025).

Các đại biểu biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội. Ảnh: BGP/Hoàng Hà.

NGHỊ QUYẾT

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG LẦN THỨ XIX, NHIỆM KỲ 2020 - 2025

-----

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 họp từ ngày 13/10/2020 đến ngày 15/10/2020 tại Trung tâm Hội nghị tỉnh, với sự tham gia của 350 đại biểu chính thức trong tổng số 350 đại biểu được triệu tập. Đại hội đã nghe và thảo luận Báo cáo chính trị, Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020; Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; tiến hành bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX và bầu Đoàn đại biểu của Đảng bộ tỉnh đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; trên cơ sở đó:

QUYẾT NGHỊ

I. Nhất trí những nội dung cơ bản về đánh giá kết quả 5 năm 2015-2020 thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và những định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản giai đoạn 2020-2025 đã nêu trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII trình Đại hội. Cụ thể:

1. Về đánh giá kết quả 5 năm 2015-2020, Đại hội khẳng định: 

Năm năm qua, trong bối cảnh có nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức; song Đảng bộ tỉnh đã tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, lãnh đạo và triển khai thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức 15/15 chỉ tiêu Đại hội. Tăng trưởng kinh tế nằm trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước; thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp có nhiều khởi sắc; công nghiệp phát triển nhanh; nông nghiệp phát triển toàn diện; xây dựng nông thôn mới đạt kết quả tích cực; dịch vụ phát triển đa dạng; các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội tiếp tục có nhiều chuyển biến tiến bộ, nhiều lĩnh vực duy trì thứ hạng tốp đầu khu vực và cả nước; năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng tiếp tục được nâng lên; hiệu lực quản lý, điều hành của chính quyền được tăng cường. Công tác quốc phòng, an ninh được bảo đảm; đời sống của nhân dân được cải thiện. Vị thế tỉnh Bắc Giang ngày càng nâng cao.

Tuy nhiên, trình độ công nghệ và năng suất lao động của nền kinh tế còn thấp; chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao; số doanh nghiệp có đóng góp nhiều cho ngân sách còn ít; tăng thu ngân sách chưa bền vững; sản xuất nông nghiệp vẫn nhỏ lẻ, phân tán; dịch vụ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh; chất lượng giáo dục, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội trên một số mặt chưa cao; tội phạm, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trên một số mặt chưa đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ; đời sống của một bộ phận công nhân và đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. 

Đại hội chỉ ra nguyên nhân của hạn chế, yếu kém; đồng thời đã rút ra 3 bài học kinh nghiệm: 

Một là: Phải luôn kiên định mục tiêu, lý tưởng của Đảng; nắm chắc các quan điểm, chủ trương, định hướng của Trung ương, đồng thời sâu sát thực tế, trên cơ sở đó vận dụng linh hoạt, sáng tạo và mạnh dạn đề ra các chủ trương, quyết sách phù hợp, hiệu quả. Trong lãnh đạo, chỉ đạo phải có khát vọng, có tinh thần vươn lên, đổi mới sáng tạo, luôn nêu cao ý chí quyết tâm đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc. Trong chỉ đạo, điều hành vừa phải kiên trì theo đuổi mục tiêu, vừa phải linh hoạt, sáng tạo để bảo đảm phù hợp với sự phát triển của thực tiễn. 

Hai là: Xây dựng đoàn kết thống nhất, dân chủ thật sự trong Đảng, sự đồng thuận trong nhân dân; củng cố, bồi đắp mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa Đảng với nhân dân; mọi chủ trương lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đều phải xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân; sâu sát nhân dân, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân để chuyển thành chủ trương chỉ đạo sát, đúng. Luôn xác định sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó mật thiết với nhân dân. 

Ba là: Phải luôn quan tâm công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; quan tâm lựa chọn đội ngũ cán bộ lãnh đạo đủ đức và tài, nhất là người đứng đầu các cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương phải có bản lĩnh, trí tuệ, gương mẫu, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, năng động sáng tạo và có khát vọng đưa quê hương phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương của Đảng, kiên quyết xử lý những cán bộ, đảng viên vi phạm, củng cố niềm tin của nhân dân với Đảng.

2. Đại hội nhất trí định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản của tỉnh trong nhiệm kỳ 2020-2025 là:

Định hướng phát triển của tỉnh giai đoạn 2020-2025 là: 

(1) Phát triển toàn diện các ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, trong đó công nghiệp là động lực chủ yếu, nông nghiệp làm nền tảng bảo đảm, dịch vụ làm điều kiện thúc đẩy. Phát triển đồng bộ và hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội và môi trường; đồng bộ và hài hòa giữa thành thị với nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi. 

(2) Tổ chức cơ cấu lại các ngành nghề kinh tế theo thứ tự quy mô: Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Tăng trưởng kinh tế nhanh, đồng thời bảo đảm điều kiện để không ngừng hỗ trợ cho bảo vệ và phục hồi môi trường sinh thái. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả đất đai, tài nguyên. 

(3) Phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo một cách cơ bản từ cơ sở mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề, bảo đảm cho trẻ em có đầy đủ điều kiện cơ bản được học tập và phát triển. 

(4) Tăng cường đề cao sự tuân thủ pháp luật, củng cố và tinh gọn tổ chức bộ máy nhà nước, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quản lý và điều hành theo pháp luật của cơ quan nhà nước cũng như đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức. Bảo đảm sự chấp hành và công bằng trước pháp luật của mọi tổ chức và người dân. Phát huy cao độ quyền dân chủ nhân dân trên tất cả các mặt của đời sống xã hội. 

(5) Thường xuyên củng cố và tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh. Xây dựng và củng cố khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc. Chủ động phòng ngừa và đấu tranh kiên quyết với các loại tội phạm. Xây dựng địa phương có môi trường an ninh an toàn. 

(6) Xây dựng Đảng bộ không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng đảng viên; bảo đảm vai trò lãnh đạo tuyệt đối và toàn diện của Đảng trên các mặt của đời sống xã hội; xây dựng Đảng bộ vì một mục tiêu phát triển toàn diện của địa phương.

Mục tiêu tổng quát trong 5 năm 2020-2025 là: Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh, làm hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân nhằm phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc; có tốc độ tăng trưởng kinh tế nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước; kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm tiên tiến của cả nước. Các tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố vững chắc, quyền làm chủ của nhân dân được phát huy cao độ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Bảo đảm giữ vững qu ốc phòng, an ninh, tạo môi trường ổn định để phát triển. Phấn đấu Bắc Giang nằm trong nhóm 15 tỉnh đứng đầu cả nước về quy mô GRDP; thu nhập bình quân đầu người (GRDP/người/năm) cao hơn bình quân cả nước. Vị thế, hình ảnh tỉnh Bắc Giang tiếp tục được khẳng định ở tầm cao mới. 

Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025 là: 

(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân hằng năm 14-15%. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 68,4%; Dịch vụ 20,6%; Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 11%. 

(2) GRDP bình quân đầu người: 5.500-6.000 USD. 

(3) Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân từ 14-16%/năm. 

(4) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 đạt 470 nghìn tỷ đồng. 

(5) Số giường bệnh/vạn dân (không tính trạm y tế cấp xã) đạt 31,7 giường. Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt trên 99% dân số. Tuổi thọ của người dân trung bình đạt 75 tuổi. 

(6) Tỷ lệ hộ nghèo còn 1,0%; trong đó các xã đặc biệt khó khăn còn 12,6%. 

(7) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%, tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo 25,1%. Tỷ lệ lao động thất nghiệp thành thị khoảng 2,6%; tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 48,6%; lĩnh vực dịch vụ khoảng 25,7%; lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng 25,7%. 

(8) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đạt 96,4%, mức độ 2 đạt 21,4%. 

(9) Tỷ lệ chất thải rắn thu gom được xử lý hợp vệ sinh đạt 85% (thành thị 96%, nông thôn 75%); tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%. Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch (đạt tiêu chuẩn QCVN02 trở lên) đạt 82,7% (trong đó tỷ lệ dân số thành thị đạt 94,8%; tỷ lệ dân số nông thôn đạt tiêu chuẩn QCVN02 trên 80%). 

(10) Tỷ lệ dân số đô thị đạt 32,4%. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 84,8%, có 06/09 huyện đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 85%; 90% xã có đầy đủ các thiết chế văn hóa, thể thao cấp thôn, cấp xã. 

(11) Hằng năm, tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 90% trở lên. Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 84% trở lên.

3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu: Đại hội nhất trí 5 nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu, 4 nhiệm vụ trọng tâm mang tính giải pháp đột phá trong nhiệm kỳ 2020-2025:

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

(1). Phát triển kinh tế: Phát triển nhanh công nghiệp - xây dựng với tốc độ cao, lấy công nghiệp làm trụ cột, động lực chính thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các lĩnh vực khác. Xây dựng môi trường thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh, xây dựng các cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, nhất là hạ tầng kỹ thuật, cải cách hành chính, hạ tầng kết nối. Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, dựa trên nền tảng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, phát triển toàn diện nông thôn. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ với chất lượng cao. Hình thành một số khu du lịch, dịch vụ tổng hợp cấp tỉnh, hạ tầng dịch vụ, du lịch ở thành phố Bắc Giang và trung tâm các huyện. Giữ nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển đô thị; xây dựng các đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, làm trung tâm dẫn dắt sự phát triển của các tiểu vùng. Tiếp tục rà soát, thực hiện điều chỉnh, mở rộng địa giới hành chính một số thị trấn để phát triển đô thị. Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Phát triển đa dạng các thành phần kinh tế; xây dựng đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân cả về số lượng và chất lượng. Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, góp phần phát triển bền vững; bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường tự nhiên với môi trường xã hội ở các khu công nghiệp, đô thị, dân cư. Tập trung quyết liệt giải quyết hiệu quả vấn đề ô nhiễm môi trường, thu gom, xử lý triệt để rác thải ra môi trường. Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo hướng bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân trong vùng, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong tỉnh. 

(2). Phát triển giáo dục, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới vào phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tập trung phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, xây dựng nền tảng công nghệ số, ứng dụng công nghệ số nhằm xây dựng chính quyền điện tử. Nâng cao chất lượng công tác phòng bệnh và chữa bệnh; củng cố hệ thống y tế dự phòng. Nâng cao chất lượng điều trị thật sự ở các cơ sở, các tuyến y tế, trọng tâm là tuyến tỉnh và tuyến huyện. Xây dựng đời sống văn hóa, môi trường văn hóa lành mạnh; xây dựng con người Bắc Giang phát triển toàn diện. Gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa. Phát triển thể thao toàn diện, cả thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. Nâng cao chất lượng thông tin, truyền thông, phát thanh, truyền hình, kịp thời thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến cán bộ, đảng viên và nhân dân. Củng cố hệ thống truyền thanh cơ sở; phát huy vai trò chủ đạo của truyền thông nhà nước trong định hướng dư luận xã hội. Thực hiện tốt các chính sách xã hội; đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm tiến bộ công bằng xã hội. 

(3). Công tác quốc phòng, an ninh, đối ngoại: Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, không để trở thành “điểm nóng” về an ninh, trật tự, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tổ chức tốt việc thi hành pháp luật ở địa phương; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, công dân. Đổi mới cách làm nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại của tỉnh, huy động tối đa các nguồn lực phục vụ sự phát triển của tỉnh. 

(4). Về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị: Tập trung xây dựng Đảng bộ tỉnh thật sự trong sạch, vững mạnh. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, đảng viên. Xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực, uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát. Đẩy mạnh công tác dân vận của hệ thống chính trị. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, thực chất Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và Chỉ thị của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Đổi mới phương thức lãnh đạo, lề lối làm việc của các cấp ủy, tổ chức đảng. Nêu cao tính tiền phong, gương mẫu của đảng viên. Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh; bộ máy hành chính nhà nước trong tỉnh thật sự tinh gọn, năng động, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ, năng lực, tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo đồng thuận xã hội để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh.

(5). Quan tâm làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, tăng cường vận động các tầng lớp nhân dân, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia tích cực vào các phong trào thi đua yêu nước, quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh; kịp thời phát hiện, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân lập công xuất sắc.

Nhiệm vụ trọng tâm: 

(1) Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở thực sự vững mạnh, mà hạt nhân lãnh đạo là các tổ chức đảng thực sự vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức. Trong đó, hạt nhân của hạt nhân là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu và cán bộ lãnh đạo chủ cấp ủy, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp. Thực hiện thường xuyên và đồng bộ, liên thông công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá sàng lọc và bố trí, sắp xếp để đội ngũ cán bộ đảm nhiệm và phát huy phẩm chất, năng lực công tác, mặt khác kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ tham nhũng, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. 

(2) Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp với thể chế kinh tế thị trường và tình hình thực tế của địa phương để tập trung xây dựng môi trường kinh tế, môi trường đầu tư và kinh doanh nhằm khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế dựa trên nguyên tắc bình đẳng và minh bạch. 

(3) Tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội đồng bộ, ưu tiên hạ tầng giao thông trọng điểm, hạ tầng các khu công nghiệp, hạ tầng thủy lợi trọng yếu, hạ tầng đô thị và du lịch, hạ tầng giáo dục và y tế thiết yếu, hạ tầng công nghệ thông tin - công nghệ số, tạo nền tảng để phát triển kinh tế số và xã hội số. (4) Chú trọng đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động của tỉnh đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, tập trung đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật, chất lượng cao, góp phần tăng năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế và tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư.

II. Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX tiếp thu các bài học kinh nghiệm để phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong nhiệm kỳ mới. 

III. Thông qua Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng tại Đại hội. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX hoàn chỉnh Báo cáo tổng hợp ý kiến của Đảng bộ tỉnh đóng góp vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và gửi Ban Chấp hành Trung ương Đảng theo yêu cầu.

IV. Thông qua kết quả bầu 51 đồng chí vào Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX; kết quả bầu 20 đại biểu chính thức và 02 đại biểu dự khuyết đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX tiến hành bầu các cơ quan lãnh đạo, chức danh lãnh đạo của Tỉnh ủy khóa XIX và hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định chuẩn y theo quy định.

V. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX căn cứ Nghị quyết Đại hội và trên cơ sở quán triệt sâu sắc tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, chỉ đạo tuyên truyền, quán triệt và phổ biến sâu rộng đến các tổ chức đảng, các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và nhân dân; chỉ đạo xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch, đề án cụ thể để triển khai thực hiện trong cả nhiệm kỳ; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chủ trương, giải pháp nêu trong Nghị quyết.

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trong tỉnh ra sức phấn đấu, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết đề ra./. 


  • Từ khóa